Tư vấn miễn phí quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam cho nhà đầu tư trong nước và nước ngoài như sau:


QUY TRÌNH CƠ BẢN NHƯ SAU:

A. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ:

Căn cứ vào quy mô dự án đầu tưlĩnh vực đầu tư cũng như việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư được quy định như sau:

1. Dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

(Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư nêu trên được thực hiện trên địa bàn).

1.1. Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cụ thể:

a. Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong những lĩnh vực sau:

- Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

- Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

- Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; thăm dò, khai thác khoáng sản;

- Phát thanh, truyền hình;

- Kinh doanh casino;

- Sản xuất thuốc lá điếu;

- Thành lập cơ sở đào tạo đại học;

- Thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

b. Dự án đầu tư không thuộc quy định nêu trên, không phân biệt nguồn vốn và có quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng Việt Nam trở lên trong những lĩnh vực sau:

- Kinh doanh điện; chế biến khoáng sản; luyện kim;

- Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;

- Sản xuất, kinh doanh rượu, bia.

c. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau:

- Kinh doanh vận tải biển;

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng;

- In ấn, phát hành báo chí; xuất bản;

- Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập.

d. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b, c trên nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

đ. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b, c trên không nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trường quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chủ trì, lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

e. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b, c trên thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

1.2. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.


2. Dự án do Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (gọi chung là Ban Quản lý) cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

(Ban Quản lý tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư nêu trên được thực hiện trên địa bàn).

- Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư (xem quy định cụ thể tại tiểu mục 1.1.1 trên);

- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn chưa được quy định thuộc quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ dự án đầu tư được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư đó.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư và làm các thủ tục đầu tư theo quy định.


A. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ:

1. Đối với dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư:

Theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nếu có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước: 

- Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp là dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư; dự án không thuộc đối tượng các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

- Nhà đầu tư đăng ký đầu tư tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khi công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư.

- Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ.

3. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài:

Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư như sau:

a. Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm:

- Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

b. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

4. Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra:

Đối với dự án đầu tư có điều kiện theo lĩnh vực, hoặc có điều kiện về vốn đầu tư thì thuộc diện thẩm tra theo quy định của Luật đầu tư.


Hãy liên hệ với chúng tôi
A: P204, nhà A6B, Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
P: 04 6656 4319   /   F: 04 6281 7104
E: luatdongdo@gmail.com & luatsu@luatdongdo.com
Làm visa - thẻ tạm trú: 0904.929.599
Hotline: 091452 2626 - 098 301 7755


HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Luật sư đại diện, tố tụng
0466564319
Dân sự, doanh nghiệp, SHTT
0466564319
Kế toán, thuế, hóa đơn
0915235339
Giấy phép, Hợp đồng, nội bộ
0466564319